Ngành công nghiệp hàng không vũ trụ đòi hỏi những vật liệu có thể chịu được các điều kiện khắc nghiệt và mang lại độ tin cậy cao. Thép đặc biệt là một trong những vật liệu được sử dụng rộng rãi trong máy bay và tàu vũ trụ. Sau đây là các loại thép phù hợp cho mục đích hàng không vũ trụ cùng với các đặc tính cụ thể của chúng:
1. Thép không gỉ: Thép không gỉ là loại thép chống ăn mòn được sử dụng rộng rãi cho các bộ phận thiết yếu của ngành hàng không vũ trụ như bộ phận động cơ, ốc vít và thiết bị hạ cánh. Điều cần thiết là sử dụng thép không gỉ cho các bộ phận này vì chúng tiếp xúc với nhiệt độ, áp suất và điều kiện môi trường khắc nghiệt.
2. Thép công cụ: Thép công cụ là thép hợp kim được sử dụng trong ngành hàng không vũ trụ để sản xuất dụng cụ cắt, khuôn và khuôn. Nó có khả năng chịu nhiệt, mài mòn và sốc tuyệt vời, khiến nó trở thành vật liệu đáng tin cậy cho môi trường làm việc khắc nghiệt.
3. Hợp kim Titan: Hợp kim titan mang lại tỷ lệ cường độ trên trọng lượng đặc biệt, khiến chúng trở thành vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng hàng không vũ trụ. Chúng được sử dụng trong khung máy bay, thiết bị hạ cánh và động cơ tua-bin. Hợp kim titan có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, độ bền mỏi và độ bền gãy, khiến chúng trở thành lựa chọn phổ biến cho các bộ phận máy bay.
4. Hợp kim niken: Hợp kim niken được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ, nơi cần có khả năng chịu nhiệt độ cao. Chúng có độ bền và khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, khiến chúng trở nên lý tưởng cho động cơ tua-bin khí, động cơ tên lửa và bộ trao đổi nhiệt.
5. Thép carbon: Thép carbon được sử dụng trong ngành hàng không vũ trụ để sản xuất các bộ phận kết cấu. Nó là vật liệu có độ bền cao và chi phí thấp, mang lại các đặc tính cơ học tuyệt vời. Thép carbon được sử dụng để chế tạo bộ phận hạ cánh, giá đỡ động cơ và xà cánh.
Các loại thép liên quan của Hàng không vũ trụ:
| Loại thép |
Lớp thép |
| Không khí 9160C | 1.441 8, X4CrNiMo1 6-5-1, Z8CND17-04 1. .4418, X4CrNiMo16-5-1, Z8CND17-04 Thép không gỉ Martensitic có đặc tính chịu kéo cao acc. tới EN 4628- 2013, AIR 9160/C |
